Tổng hợp thuật ngữ sử dụng trong SEM và SEO (Phần 1).

posted in: Kiến thức SEO | 0

Trong những năm gần đây, SEM trở thành một nghề được rất nhiều các bạn trẻ yêu thích. Các công ty cũng tìm tới phương thức quảng bá website được đánh giá hiệu quả này để PR hình ảnh, thương hiệu và sản phẩm của mình. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn đọc những thuật ngữ hay được sử dụng nhất có liên quan tới SEM giúp bạn có cái nhìn tổng quát nhất về lĩnh vực hot này.

1. SEM

SEM là viết tắt của Search Engine Marketing. SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho website của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet. SEM bao gồm các thành phần chính sau:

- SEO (Search Engine Optimization)

- PPC (Pay Per Click)

- PPI (Pay Per Inclusion)

- SMO (Social Media Optimazation)

- VSM (Video Search Marketing)

SEM

2. SEO:

SEO | Search Engine Optimizer

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, đưa website của mình lên Top đầu của Kết quả tìm kiếm trên những Trang web tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo, Yandex, Coccoc,…

Đơn giản hơn có thể hiểu SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm đưa website lên vị trí TOP 10 (trang đầu tiên) trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm.

SEO được chia làm hai công đoạn đó là SEO ONPAGE và SEO OFFPAGE.

3. PPC:

PPC ( pay per click –  tính tiền theo click chuột) : dịch vụ quảng cáo có thu phí trên từng lần nhấp chuột đại diện là google Adwords. Danh sách các kết quả trả phí thường xuất hiện dòng “ sponsored link “ hoặc “liên kết tài trợ” hoặc “quảng cáo”

PPC là bản quyền ban đầu của Overtune (Yahoo) sau đó Google mua lại và áp dụng rất thành công, mở ra 1 kỷ nguyên mới về quảng cáo trả tiền theo click chuột.

4. Pagerank 

PageRank hay Ranking viết tắt là PR tạm dịch là thứ hạng trang. Đó là một hệ thống xếp hạng trang Web của các máy tìm kiếm nhằm sắp xếp thứ tự ưu tiên đường dẫn URL trong trang kết quả tìm kiếm.

PageRank của Google hiển thị trên Google Toolbar là một số nguyên từ 0 cho đến 10. Đơn vị PageRank có tỷ lệ logarithmic dựa trên khối lượng link trỏ đến cũng như chất lượng của những trang Web chứ đường link xuất phát này. Theo Google một cách tóm lược thì PageRank chỉ được đánh giá từ hệ thống liên kết đường dẫn. Trang của bạn càng nhận nhiều liên kết trỏ đến thì mức độ quan trọng trang của bạn càng tăng.

5. Internet Directory

Internet Directory là thư mục trên internet chứa đựng rất nhiều website theo từng danh mục, từng chủ đề các nhau. Khác với các Cỗ máy tìm kiếm các thư mục internet không hoạt động tự động mà thường do người quản trị cập nhật thông tin thông qua bản đăng ký của các chủ website gửi đến. Nếu website của bạn có mặt tại nhiều thư mục internet thì các chỉ số ranking, pagerank và cả vị trí trên các search engine cũng cao hơn.

6. Keyword 

Keywords được dịch theo tiếng việt là từ khóa – từ chính miêu tả chung nhất về nội dung mà bạn đang có và là những từ dùng để chỉ sản phẩm, ngành nghề kinh doanh hay dịch vụ của website…

DA

7. Backlink 

Backlink đơn thuần là một link từ website khác tới website của bạn. Số lượng backlink là chỉ số về sự quan trọng và sự ảnh hưởng của một trang web nào đó. Số lượng backlink càng cao thì khả năng được tìm thấy trong các công cụ tìm kiếm càng cao.

8. Outbound Link

Là link liên kết của website bạn đến các website khác. Trong web của bạn có chứa các link, anchortext mà khi click vào ra những website khác.

Outbound link có ít nhiều ảnh hưởng tới PRTrustrank: out link tới những web uy tín và tốt sẽ có lợi cho bạn.

9. Bounce rate | Tỷ lệ thoát

Đây là tỷ lệ trung bình khi người truy cập website bạn và thoát ra (Không xem tiếp trang tiếp theo, link khác trên web bạn).

Tức là khi truy cập vào web bạn mà thoát ra ngay thì Bounce rate sẽ cao. Người truy cập click vào các link khác trên web đó thì tỷ lệ Bounce rate sẽ giảm – tốt.

Chúng ta cần tỷ lệ Bounce rate càng thấp càng tốt (trung bình từ 51% – 70% là ok, trên 70% cần xem lại nội dung website)
10. Link Farms | Backlink gây nhiễu

Đây là một khái niệm khá loằng ngoằng, tạm hiểu: link farms là backlink tại những website vệ tinh của bạn. Gây nhiễu các bọ tìm kiếm (Google bot), đánh lừa chúng về các giá trị thực của website được trỏ đến.

Kiểu chúng ta đẻ ra một tá đứa con, chúng quay lại khen mẹ nó giỏi thì những lời khen đó là Link farms

Website vệ tinh: Là những blog, những website được xây dựng chỉ để tôn vinh, chèn link của web chính cần SEO. Nội dung web vệ tinh chỉ xoay quanh web chính, không copy web chính.
11. Hidden Text | Anchortext trùng màu với nền website

Đây là một dạng và SEO bẩn hay dùng, chèn anchortext vào website người khác nhưng để màu chữ trùng với màu nền website, làm chủ nhân web + người đọc không nhận ra sự có mặt của anchortext đó.

12. SES ?

SES là viết tắt của Search Engine Submission tạm dịch là Đăng ký website vào các cỗ máy tìm kiếm. SES được rất nhiều SEOer quan tâm vì đó là cách nhanh nhất giúp một website mới ra đời có thể được liệt kê trong danh bạ của các cỗ máy tìm kiếm.

13. Trustrank

Là điểm số tin tưởng mà Google đánh giá 1 website. Nõ bao gồm cả độ nổi tiếng, phổ biến và lượng truy cập website đó.

Chủ yếu phụ thuộc vào:

+ Tuổi thọ của Tên miền bạn đang sử dụng, càng lâu năm càng tốt.

+ Có liên kết đến nhiều website nổi tiếng

+ Chưa từng bị Google đánh giá là spam các url tràn lan

+ Độ cập nhật nội dung mới cho web thường xuyên.

>>> Xem thêm thuật ngữ về SEO, SEM tại đây

Bình luận